Category Archives: Dịch vụ

Phân tích và kiểm tra chất lượng sản phẩm

Quan trắc môi trường là gì?

Quan trắc môi trường là hoạt động theo dõi, giám sát chất lượng môi trường định kỳ thông qua các chỉ tiêu về tính chất vật lý và hóa học của thành phần mồi trường. Quá trình đo lường sẽ cung cấp các đánh giá cần thiết về những tác động và chuyển biến của môi trường ở từng khoảng thời gian khác nhau.

 

 

 

 

Đối tượng QTMT

Các tổ chức sản xuất thuộc đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường, cam kết môi trường, đề án bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường;

Các tổ chức có nhu cầu được quan trắc để có căn cứ nâng cao chất lượng môi trường sống và làm việc;

Các dịch vụ QTMT bao gồm

Quan trắc môi trường không khí xung quanh;

Quan trắc môi trường lao động;

Quan trắc khí thải công nghiệp;

Quan trắc môi trường nước mặt, nước dưới đất và nước thải;

Quan trắc môi trường đất;

Quan trắc bùn thải;

Quan trắc trầm tích;

Quy trình QTMT

 

 

Thời gian thực hiện: tùy thuộc vào quy mô của dự án và số lượng mẫu cần lấy mà thời gian thực hiện khác nhau nhưng thông thường, thời gian quan trắc thường từ 01 – 07 ngày

 

Mục tiêu của QTMT

Mục tiêu của việc thực hiện quan trắc môi trường nhằm phân tích môi trường đang bị ảnh hưởng ở mức độ nào và hoạt động sản xuất kinh doanh có tác động như thế nào đến môi trường.

Đưa ra diễn biến, xu hướng thay đổi về chất lượng môi trường thông qua một cơ sở dữ liệu đo đạc định kỳ;

 

Các lợi ích của QTMT

Là căn cứ thể hiện sự tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường của tổ chức;

Lưu trữ những thông tin về môi trường để có cơ sở xây dựng dữ liệu cho các hoạt động môi trường sau này;

Đánh giá được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường mà tổ chức đang áp dụng;

Thông tin liên hệ

Mr Sơn: 0975.943.888

Email: lehongson01@gmail.com

Ứng dụng và chuyển giao công nghệ

Phòng Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ (UD&CGCN) thuộc Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường, được thành lập với chức năng cung cấp các dịch vụ nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất; đào tạo, dạy nghề, tư vấn ứng dụng khoa học, công nghệ theo chuỗi giá trị sản phẩm; xây dựng các mô hình sản xuất thử nghiệm; thương mại sản phẩm khoa học công nghệ; dịch vụ tư vấn – chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy; Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, đề tài, dự án về khoa học công nghệ…

Với nguồn nhân lực chất lượng cao gồm các chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi, nông học, bảo vệ thực vật, công nghệ sinh học, kỹ thuật môi trường, công nghệ thực phẩm…được đào tạo bài bản từ trình độ thạc sỹ trở lên, Phòng UD&CGCN đã hỗ trợ, thực hiện hàng trăm dự án chuyển giao công nghệ, tư vấn – chứng nhận hợp chuẩn hợp quy, đào tạo nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đề tài, dự án về KHCN… cho khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã.

Một số dịch vụ chủ yếu của chúng tôi:

  • Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ
  • Đào tạo, tập huấn, tư vấn, chuyển giao công nghệ
  • Tư vấn, chứng nhận hợp chuẩn – hợp quy:

+ Tư vấn chứng nhận VietGAP

+ Tư vấn chứng nhận Global G.A.P

+ Tư vấn chứng nhận tiêu chuẩn Hữu cơ

+ Tư vấn chứng nhận ISO 22000:2018

+ Tư vấn chứng nhận HACCP

+ Tư vấn chứng nhận ISO 9001:2015

+ Tư vấn chứng nhận ISO 14001:2015

 

COSTE đồng hành cùng hợp tác xã.

Liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline 036.385.4402 (Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ – COSTE)

 

 

 

 

 

  1. Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ là gì?

Theo Luật Khoa học Công nghệ năm 2013:

Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.

Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

Bởi đó, khi nhắc đến khoa học công nghệ là nhắc đến dây chuyền công nghệ, kỹ thuật sản xuất, quy trình sản xuất, bí quyết công nghệ, thiết bị công nghệ, nhân sự công nghệ cao… Ngày nay, khoa học công nghệ quyết định rất lớn đến sự thành công của mỗi doanh nghiệp, bởi khoa học công nghệ không chỉ tác động làm tăng năng suất, chất lượng, mẫu mã sản phẩm mà còn góp phần vào chuỗi cung ứng, công tác tiếp thị sản phẩm, chuỗi bán lẻ… Có thể nói khoa học công nghệ đã tác động vào tất cả các khâu, các mắt xích của chuỗi giá trị mọi sản phẩm có trên thị trường hiện nay.

Với 30 năm kinh nghiệm, Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường đã thực hiện hàng trăm dự án, nhiệm vụ, đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, ngành về nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phù hợp cho thực tiễn sản xuất tại các HTX trên cả nước. Qua thời gian, các dự án đạt được những thành công nhất định, Trung tâm đã và đang khẳng định vị trí và vai trò nòng cốt trong hoạt động tư vấn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ cho khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã.

Một số công nghệ Trung tâm đã nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao thành công cho các HTX:

– Công nghệ xử lý chất thải rắn chăn nuôi thành phân bón hữu cơ vi sinh bằng chế phẩm sinh học COSTE-TV05:

 Năm 2018, Trung tâm đã chuyển giao công nghệ xử lý chất thải rắn trong chăn nuôi bò sữa thành phân bón hữu cơ vi sinh bằng chế phẩm sinh học COSTE-TV05 cho HTX Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Sử dụng chế phẩm trong chăn nuôi giúp hạn chế sinh khí gây mùi hôi thối, ức chế và tiêu diệt sự phát triển của hệ sinh vật có hại, phân giải nhanh chất thải chăn nuôi. Sau 45 ngày xử lý bằng chế phẩm, chất thải đạt tiêu chuẩn làm phân bón hữu cơ vi sinh, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng phân bón hữu cơ vi sinh được lưu hành tại Việt Nam.

– Công nghệ bảo quản nông sản tươi bằng chế phẩm sinh học Chitosan-nano bạc CT01:

Trung tâm Khoa học công nghệ và Môi trường đã chuyển giao công nghệ bảo quản nông sản (bưởi, cam) bằng chế phẩm sinh học chitosan-nano bạc CT01 cho HTX Nông sản sạch Đông Lai, xã Đông Lai, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Chế phẩm sinh học chitosan-nano bạc CT01 giúp bảo quản quả có múi (bưởi, cam, quít) lâu hơn gấp 3 lần so với phương pháp bảo quản truyền thống. Tổn thất sau bảo quản dưới 12% sau 50 ngày. Công nghệ bảo quản trái cây bằng chế phẩm chitosan-nano bạc CT01 đã mở ra triển vọng mới trong bảo quản các sản phẩm quả dễ héo như vải, nhãn, mận, đào… phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

   

Hình a. Chế phẩm chitosan-nano bạc CT01

Hình b. Hỗ trợ chuyển giao dây chuyền thiết bị phủ màng chitosan-nano bạc

– Công nghệ sản xuất chè ướp hương hoa:

Năm 2019, với mục đích đa dạng hóa, gia tăng giá trị sản phẩm, tạo ra các sản phẩm chè chất lượng cao, nâng cao hiệu quả sản xuất. Trung tâm đã chuyển giao quy trình sản xuất chè ướp hương hoa bằng công nghệ sấy lạnh cho HTX Tây Côn Lĩnh, xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Chè ướp hương bằng công nghệ sấy lạnh giúp giữ nguyên được phẩm chất chè ban đầu, không bị mất màu, biến chất, tiết kiệm thời gian sấy và mang hương đặc trưng của từng loại hoa trong từng sản phẩm.

– Công nghệ trồng dược liệu dưới tán cây công nghiệp:

Tận dụng diện tích đất dưới tán cây công nghiệp lâu năm, Trung tâm đã nghiên cứu và chuyển giao quy trình công nghệ trồng dược liệu đinh lăng dưới tán cây công nghiệp cho 2 HTX tại tỉnh Đồng Nai. Đề tài đã chứng minh hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình xen canh này rất tốt. Đặc biệt, công nghệ dễ dàng ứng dụng cho các HTX và đảm bảo môi trường tự nhiên.

– Công nghệ sấy nông sản bằng quang năng:

Năm 2020, qua kết quả thực hiện đề tài khoa học công nghệ, HTX Nông nghiệp Tân Hưng, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang đã được Trung tâm hỗ trợ thiết bị và chuyển giao công nghệ sấy lúa bằng công nghệ quang năng. Công nghệ này giúp rút ngắn thời gian sấy xuống chỉ còn 12 giờ so với phơi tự nhiên (mất đến 24 giờ), mang lại hiệu quả thiết thực cho các thành viên, góp phần giảm chi phí sấy, nâng cao chất lượng sản phẩm cho HTX. So sánh với các công nghệ thiết bị sấy khác (sấy vỉ ngang, sấy tầng sôi, sấy tháp) công nghệ này đảm bảo chất lượng lúa xuất khẩu, giảm phát khí thải độc hại, đó là chưa kể các ích lợi khác do sử dụng năng lượng sạch – năng lượng mặt trời.

COSTE đồng hành cùng hợp tác xã.

Liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline 036.385.4402 (Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ – COSTE)

 

  1. Đào tạo, tập huấn, tư vấn, chuyển giao công nghệ
  2. Khái niệm Chuyển giao công nghệ?

Chuyển giao công nghệ: là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

Trong đó:

– Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ: là việc chủ sở hữu công nghệ chuyển giao toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác. Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

– Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ: tổ chức, cá nhân cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng công nghệ của mình.

Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:

+ Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ;

+ Được chuyển giao lại hoặc không được chuyển giao lại quyền sử dụng công nghệ cho bên thứ ba;

+ Lĩnh vực sử dụng công nghệ;

+ Quyền được cải tiến công nghệ, quyền được nhận thông tin cải tiến công nghệ;

+ Độc quyền hoặc không độc quyền phân phối, bán sản phẩm do công nghệ được chuyển giao tạo ra;

+ Phạm vi lãnh thổ được bán sản phẩm do công nghệ được chuyển giao tạo ra;

+ Các quyền khác liên quan đến công nghệ được chuyển giao.

Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

  1. Chủ thể có quyền chuyển giao công nghệ bao gồm:

– Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ.

– Tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công nghệ cho phép chuyển giao quyền sử dụng công nghệ có quyền chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó.

– Tổ chức, cá nhân có công nghệ là đối tượng sở hữu công nghiệp nhưng đã hết thời hạn bảo hộ hoặc không được bảo hộ tại Việt Nam có quyền chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó.

  1. Đối tượng của chuyển giao công nghệ:
  2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao:

– Bí quyết kỹ thuật (là thông tin được tích luỹ, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ);

– Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;

– Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.

Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp.

  1. Đối tượng công nghệ được khuyến khích chuyển giao: là công nghệ cao, công nghệ tiên tiến đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

– Tạo ra sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao;

– Tạo ra ngành công nghiệp, dịch vụ mới;

– Tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu;

– Sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo;

– Bảo vệ sức khỏe con người;

– Phòng, chống thiên tai, dịch bệnh;

– Sản xuất sạch, thân thiện môi trường;

– Phát triển ngành, nghề truyền thống.;

  1. Hình thức chuyển giao công nghệ bao gồm:
  2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập;
  3. Phần chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc hợp đồng sau đây:

– Dự án đầu tư;

– Hợp đồng nhượng quyền thương mại;

– Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

– Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ;

  1. Hình thức chuyển giao công nghệ khác theo quy định của pháp luật.
  2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ:
  3. Hình thức của hợp đồng chuyển giao công nghệ: là bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
  4. Hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm những nội dung chính sau đây:

– Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao;

– Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra;

– Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ;

– Phương thức chuyển giao công nghệ;

– Quyền và nghĩa vụ của các bên;

– Giá, phương thức thanh toán;

– Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng;

– Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có);

– Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ;

– Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao;

– Phạt vi phạm hợp đồng;

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

– Pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp;

– Cơ quan giải quyết tranh chấp;

– Các thoả thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

  1. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Các bên tham gia giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ có quyền đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền làm cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:

– Đơn đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;

– Bản gốc hoặc bản sao hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ.

 

COSTE đồng hành cùng hợp tác xã.

Liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline 036.385.4402 (Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ – COSTE)

 

 

 

  • Tư vấn, Chứng nhận Hợp chuẩn – Hợp quy

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam trở thành một phần của các Hiệp định thương mại tự do, cạnh tranh trở thành một yếu tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã. Bên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác, chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã. Ngày nay, người tiêu dùng có quyền lựa chọn nhà sản xuất, cung ứng một cách dễ dàng hơn. Yêu cầu về chất lượng của thị trường trong nước và nước ngoài càng ngày càng khắt khe.

Bởi vậy, chất lượng sản phẩm đóng vai trò quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, hợp tác xã, vì:

– Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn, thu hút người mua và tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp, HTX. Sản phẩm có chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọng khiến khách hàng quyết định mua hàng.

– Chất lượng sản phẩm làm tăng uy tín, danh tiếng và hình ảnh của doanh nghiệp, HTX, điều này có tác động rất lớn tới quyết định lựa chọn mua và dùng các sản phẩm của khách hàng.

– Chất lượng sản phẩm cao là cơ sở cho hoạt động duy trì và mở rộng thị trường tạo ra sự phát triển lâu dài, bền vững cho các doanh nghiệp, HTX.

– Nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa tương đương với tăng năng suất, giảm phế thải trong sản xuất, nhờ đó giảm các nguồn gây ô nhiễm môi trường.

– Nâng cao chất lượng sản phẩm còn giúp người tiêu dùng tiết kiệm được chi phí, sức lực, còn là giải pháp quan trọng để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận, trên cơ sở đó đảm bảo thống nhất các lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp, HTX và xã hội.

– Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quan trọng cho việc thúc đẩy quá trình hội nhập và cụ thể là tiếp cận được các thị trường nước ngoài đầy tiềm năng.

Tóm lại, nâng cao chất lượng sản phẩm là tăng khả năng cạnh tranh, khẳng định vị thế của sản phẩm, hàng hoá và thương hiệu của doanh nghiệp, HTX trên thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

Song hành với xu hướng của thế giới, lĩnh vực chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy ở Việt Nam cũng đang ngày càng hoàn thiện và đa dạng hóa nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp, HTX những dịch vụ chứng nhận chuyên nghiệp và có giá trị. Đây là một trong những công cụ hữu hiệu nhất đang được sử dụng và công nhận rộng rãi trên toàn thế giới về khía cạnh chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

Đối với khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã, các ngành nghề và sản phẩm chủ yếu liên quan đến nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp… Đây được xem là khu vực kinh tế yếu thế nhất nhưng lại có vai trò to lớn đối với mục tiêu phát triển bình đẳng giữa nông thôn và thành thị, nông nghiệp và công nghiệp… Hiện cả nước có hơn 26.040 HTX và chủ yếu tại vùng nông thôn. Sản phẩm của khu vực kinh tế này rất đa dạng, phong phú nhưng giá trị kinh tế và lợi thế cạnh tranh thấp đã và đang kìm hãm sự phát triển của khu vực. Nhiệm vụ đặt ra là giải quyết các tồn tại trong chuỗi giá trị sản phẩm của các HTX thông qua các giải pháp công nghệ, thị trường, nguồn vốn, nhân lực… Để nâng cao giá trị sản phẩm, tạo dựng và thúc đẩy sự phát triển bền vững không còn cách nào khác tốt hơn là cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, khẳng định chất lượng sản phẩm thông qua các chứng nhận hợp chuẩn hợp quy cho sản phẩm của HTX.

Được Liên minh HTX Việt Nam thành lập năm 2004, Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường (COSTE) đã và đang tích cực hoàn thiện và mở rộng các dịch vụ khoa học, công nghệ để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình là cung cấp các dịch vụ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường cho khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã. Riêng trong lĩnh vực hợp chuẩn – hợp quy, COSTE đã và đang cung cấp các dịch vụ tư vấn, chứng nhận cho các HTX, doanh nghiệp, hộ nông dân như sau:

  • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận VietGAP (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản),
  • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận GlobalGAP (trồng trọt),
  • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận Hữu cơ (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản),
  • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận ISO 22000
  • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận HACCP
  • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận ISO 9001
  • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận ISO 14001

Với lợi thế là đơn vị chuyên môn trong Hệ thống Liên minh HTX Việt Nam, các chuyên gia có kinh nghiệm và tâm huyết với người nông dân, HTX, COSTE sẽ cung cấp các dịch vụ cho HTX, doanh nghiệp, hộ cá thể một cách phù hợp, chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.

COSTE đồng hành cùng hợp tác xã.

Liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline 036.385.4402 (Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ – COSTE)

 

 

  • Dịch vụ tư vấn – chứng nhận VietGAP (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản)
  • VietGAP là gì?

VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) gồm tiêu chuẩn/quy phạm quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho các sản phẩm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) ở Việt Nam; bao gồm những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo sản phẩm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. 

Tiêu chuẩn/ quy phạm VietGAP được biên soạn dựa trên quy định của luật pháp Việt Nam (Luật an toàn thực phẩm, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước,…), hướng dẫn của FAO và tham khảo quy định tại các tiêu chuẩn AseanGAP, GlobalGAP, EurepGAP, HACCP.

  • Đối tương chứng nhận VietGAP?

+ VietGAP trồng trọt: các sản phẩm trồng trọt dùng làm thực phẩm như trái cây, ngũ cốc (lúa, ngô, sắn, khoai, đậu tương…), cà phê, tiêu, kakao, điều…

+ VietGAP chăn nuôi: các sản phẩm chăn nuôi dùng làm thực phẩm như lợn, gà, bò, dê, ong…

+ VietGAP thủy sản: các sản phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm như các loại cá, tôm, cua, sò …

  • Lợi ích khi xây dựng, áp dụng và chứng nhận VietGAP

+ Tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất và quản lý an toàn thực phẩm.

+ Được sử dụng dấu chứng nhận VietGAP để quảng bá thương hiệu sản phẩm.

+ Đảm bảo tính minh bạch, truy xuất nguồn gốc của sản phẩm.

+ Nâng cao chất lượng và giá thành cho các sản phẩm nông nghiệp tại Việt Nam.

+ Sản phẩm được sản xuất phù hơp với VietGAP là căn cứ để cơ sở sản xuất công bố sản phẩm an toàn.

+ Nâng cao chất lượng thương hiệu, tạo uy tín đối với người tiêu dùng.

+ Nâng cao điều kiện làm việc, đảm bảo sức khỏe cho người sản xuất, tạo sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.

  • Quy trình chứng nhận VietGAP

+ Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAP

+ Bước 2: Đánh giá xem xét hệ thống tài liệu

+ Bước 3: Thành lập đoàn đánh giá, lập kế hoạch đánh giá

+ Bước 4: Đánh giá chứng nhận tại cơ sở

+ Bước 5: Thẩm xét hồ sơ đánh giá và hồ sơ khắc phục của cơ sở

+ Bước 6: Cấp giấy chứng nhận VietGAP.

  • Hiệu lực của giấy chứng nhận VietGAP

+ Hiệu lực về thời gian: Giấy chứng nhận VietGAP có giá trị trong vòng 3 năm (giám sát 12 tháng/lần)

+ Hiệu lực về không gian: Giấy chứng nhận VietGAP có giá trị trên toàn quốc.

  • Vì sao nên lựa chọn dịch vụ tư vấn chứng nhận của COSTE?

+ Chi phí cạnh tranh nhất, có thể hỗ trợ tối đa chi phí cho các khách hàng là HTX, Tổ hợp tác thuộc hệ thống Liên minh HTX Việt Nam.

+ Có phòng Phân tích và kiểm tra chất lượng sản phẩm chuẩn Vilas 929, NĐ 107…

+ Thời gian thực hiện nhanh, thuận lợi, bảo mật thông tin khách hàng.

+ Đội ngũ chuyên gia tư vấn, đánh giá có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, nhiệt tình hỗ trợ khách hàng.

+ Tư vấn, hỗ trợ thêm các vấn đề liên quan đến kiểm tra chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, công bố chất lượng, xúc tiến thương mại…

+ Tư vấn miễn phí các văn bản pháp lý, chính sách có liên quan.

+ Quảng bá thông tin của cơ sở trên Webside của Trung tâm, Sàn giao dịch điện tử Hoptatxa.vn.

COSTE đồng hành cùng hợp tác xã.

Liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline 036.385.4402 (Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ – COSTE)

 

 

   

Dự án VietGAHP ong mật tại Hải Dương

Dự án VietGAP thanh long tại Bình Thuận

   

Dự án VietGAP lúa tại Kiên Giang

Dự án VietGAP rau tại Ninh Bình

   

Dự án VietGAP lúa tại Huế

Dự án VietGAHP lợn tại Lạng sơn

 

 

 

 

  • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận GlobalGAP (trồng trọt)
  • Tiêu chuẩn Global G.A.P. là gì?

Global GAP là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế chứng nhận việc thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Global Good Agricultural Practice). Với mục tiêu tiên quyết tạo nên nền nông nghiệp an toàn và bền vững toàn cầu, các tiêu chuẩn Global GAP được xây dựng nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất nông nghiệp trong 3 lĩnh vực:

Trồng trọt

 

Chăn nuôi

Thủy sản

Để đạt chứng nhận Global G.A.P. người sản xuất phải chứng minh các sản phẩm sạch của mình được canh tác tuân thủ các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn Global G.A.P. Đối với người tiêu dùng và đại lý bán lẻ, giấy chứng nhận Global Gap là sự đảm bảo rằng sản phẩm đã đạt được mức độ an toàn và chất lượng được chấp nhận, đồng thời phải đảm bảo sự canh tác nông nghiệp bền vững nghĩa là tôn trọng sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người sản xuất, môi trường và kể cả vấn đề chăm sóc cho động vật. Nếu không đảm bảo những điều cơ bản trên thì trang trại sẽ không được chứng nhận theo bộ tiêu chuẩn Global G.A.P.

  • Lợi ích mà bộ tiêu chuẩn GLOBAl G.A.P. mang lại:

+ Lợi ích của nhà sản xuất khi đạt tiêu chuẩn Global G.A.P.

Tiêu chuẩn Global G.A.P. giúp tăng giá trị sản phẩm vì nó tương ứng với bộ tiêu chuẩn quốc tế.

 Mở rộng thị trường, đa dạng hóa khách hàng, như cung cấp phân phối trong và ngoài nước.

Giảm thiểu rủi ro liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm khi được chứng nhận theo tiêu chuẩn Global G.A.P.

Cải tiến quy trình sản xuất và quản lí nông nghiệp.

Gây dựng niềm tin với khách hàng trong loại hình kinh doanh thương mại điện tử (B2B).

+ Lợi ích của người tiêu dùng khi sử dụng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn Global G.A.P.

Tiếp cận đến nguồn thực phẩm sạch và chất lượng.

Bảo đảm sức khỏe với các loại thực phẩm đạt tiêu chuẩn toàn cầu.

Có thể truy xuất được nguồn gốc sản xuất của các sản phẩm đạt chuẩn Global G.A.P.

+ Tiêu chuẩn Global G.A.P. đảm bảo các yếu tố sau:

Độ an toàn, nguồn gốc và xuất xứ của sản phẩm.

Thân thiện với môi trường (bao gồm sự đa dạng sinh học).

Điều kiện làm việc, sức khỏe và an toàn lao động của người sản xuất.

Cách thức nuôi dưỡng và điều kiện sinh sống của vật nuôi.

Các tiêu chuẩn về “Quản lí cây trồng tổng hợp” (ICM), “Quản lí dịch hại tổng hợp” (IPC), “Hệ thống quản lí chất lượng” (QMS), và “Hệ thông phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn” (HACCP).

Một trong các mục tiêu chính của tiêu chuẩn Global GAP là hạn chế tối đa việc sử dụng các loại phân bón khi canh tác, để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của nông nghiệp đối với môi trường xung quanh và duy trì tuổi thọ đất nông nghiệp.

+ Quy trình đăng ký chứng nhận GLOBALGAP:

 Tiếp nhận thông tin và nhu cầu của khách hàng, tư vấn chuyên sâu và đầy đủ các vấn đề mà khách hàng đang gặp phải.

Báo giá qua điện thoại.

Khảo sát thực tế: đây là bước vô cùng quan trong để đánh giá, tư vấn cho khách hàng về tính khả thi của dự án.

Ký kết hợp đồng: trong vòng 3 ngày sau khi khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ, chúng tôi sẽ tiến hành ký kết hợp đồng.

Khách hàng cung cấp hồ sơ pháp lý, kỹ thuật như nêu trong hợp đồng (các hồ sơ phức tạp như bản vẽ chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng hoàn thiện).

Hoàn thiện và gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận GlobalGAP.

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi Khách hàng đã được cấp giấy chứng nhận.

COSTE đồng hành cùng hợp tác xã.

Liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline 036.385.4402 (Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ – COSTE)

 

 

 

  • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận Hữu cơ (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản)
  • Cơ sở pháp lý:

Ngày 29 tháng 12 năm 2017, Bộ tiêu chuẩn Việt Nam đầu tiên dành riêng cho sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ chính thức có hiệu lực.

Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ của Việt Nam hiện tại được quy định trong các tiêu chuẩn dưới đây:

TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ – Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ

TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ – Phần 2: Trồng trọt hữu cơ

TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơ – Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ

  • Bộ tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ vừa được công bố quy định cụ thể về các lĩnh vực: 

Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; trồng trọt hữu cơ, chăn nuôi hữu cơ; tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống sản xuất và chế biến sản phẩm hữu cơ. 

Việc xây dựng các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) nêu trên thực hiện trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế về nông nghiệp hữu cơ (CODEX, IFOAM), quy định và tiêu chuẩn khu vực (EU, ASEAN), tiêu chuẩn của Mỹ, Nhật Bản hay các nước trong khu vực như Thái Lan, Philippines, Trung Quốc…, đảm bảo hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài.

Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc chung về sản xuất hữu cơ tại các trang trại, từ giai đoạn sản xuất, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, ghi nhãn, marketing và đưa ra các yêu cầu đối với vật tư đầu vào như phân bón, yêu cầu về ổn định đất canh tác, kiểm soát sinh vật gây hại và bệnh cây trồng, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến…

Nông nghiệp hữu cơ nhấn mạnh đến việc quản lý các hoạt động canh tác, giảm thiểu việc dùng vật tư, nguyên liệu từ bên ngoài và có tính đến các điều kiện từng vùng, từng địa phương. 

Hệ thống sản xuất hữu cơ được thiết kế sao cho tăng cường đa dạng sinh học trong toàn hệ thống; nâng cao hoạt tính sinh học của đất; duy trì được lâu dài độ phì của đất; tái chế các chất thải có nguồn gốc từ thực vật và dộng vật nhằm trả lại các chất dinh dưỡng cho đất, do đó giảm thiểu việc sử dụng các tài nguyên không thể phục hồi được.

Dựa vào các tài nguyên có thể phục hồi được trong các hệ thống nông nghiệp được tổ chức tại địa phương, nông nghiệp hữu cơ khuyến khích sử dụng hợp lý đất đai, nước và không khí cũng như giảm thiểu ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp; 

Nhấn mạnh việc sử dụng các phương pháp chế biến cẩn trọng trong quá trình xử lý các sản phẩm nông nghiệp, để duy trì được nguyên vẹn các phẩm chất hữu cơ quan trọng của sản phẩm trong tất cả các giai đoạn; 

Thiết lập phương pháp phù hợp cho mọi trang trại thông qua giai đoạn chuyển đổi thích hợp, xác định bởi các yếu tố đặc trưng như lịch sử vùng đất, loại cây trồng và vật nuôi để sản xuất

Đây là bộ tiêu chuẩn đầu tiên dành riêng cho sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ và yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống sản xuất và chế biến sản phẩm hữu cơ. 

  • Quy trình tư vấn tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ:

Tiếp nhận thông tin và nhu cầu của khách hàng, tư vấn chuyên sâu và đầy đủ các vấn đề mà khách hàng đang gặp phải.

Báo giá qua điện thoại.

Khảo sát thực tế: đây là bước vô cùng quan trong để đánh giá, tư vấn cho khách hàng về tính khả thi của dự án.

Ký kết hợp đồng: trong vòng 3 ngày sau khi khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ, chúng tôi sẽ tiến hành ký kết hợp đồng.

Khách hàng cung cấp hồ sơ pháp lý, kỹ thuật như nêu trong hợp đồng (các hồ sơ phức tạp như bản vẽ chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng hoàn thiện).

Hoàn thiện và gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận GlobalGAP.

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi Khách hàng đã được cấp giấy chứng nhận.

  • Quy trình chứng nhận tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ:

COSTE đồng hành cùng hợp tác xã.

Liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline 036.385.4402 (Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ – COSTE)

 

 

  • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận ISO 22000:2018

             ISO 22000 LÀ GÌ?

ISO 22000 là tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu. Một doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm áp dụng và đạt được chứng chỉ ISO 22000 được nhìn nhận là một đơn vị có hệ thống quản lý tốt an toàn vệ sinh thực phẩm và đảm bảo cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho người tiêu dùng.

Tiêu chuẩn ISO 22000 được xây dựng bởi sự đóng góp của 187 quốc gia thành viên trên thế giới. Tiêu chuẩn ISO 22000 được ban hành vào ngày 01/09/2005 và năm 2008 tại Việt Nam, được chính thức thừa nhận là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN ISO 22000:2008).

Hiện tại, tiêu chuẩn mới nhất của ISO 22000 là phiên bản năm 2018.

Tiêu chuẩn này nhằm cung cấp một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm toàn diện bao gồm các yêu cầu:

     – Quản lý tài liệu hồ sơ,

     – Cam kết của lãnh đạo,

     – Quản lý nguồn lực,

     – Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn (các chương trình tiên quyết, các phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn HACCP)

     – Kiểm tra xác nhận,

     – Xác định nguồn gốc,

     – Trao đổi thông tin và

     – Cải tiến hệ thống.

Tổ chức có thể sử dụng các nguồn lực bên trong (nhân viên của tổ chức) hoặc các nguồn lực bên ngoài (tư vấn) để đáp ứng các yêu cầu này.

CHỨNG NHẬN ISO 22000 THAY THẾ GIẤY PHÉP AN TOÀN THỰC PHẨM

Hiện nay, theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ban hành 02 tháng 02 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm có quy định: ” Các doanh nghiệp đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 sẽ không thuộc diện phải xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm”.

Nghĩa là Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận ISO 22000 sẽ không phải thực hiện xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 22000

         Tiêu chuẩn ISO 22000 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong chuỗi cung cấp thực phẩm không phân biệt quy mô; bao gồm:

  • Sản xuất và chế biến thức ăn gia súc
  • Thực phẩm chức năng: cho người già, trẻ em, người bị bệnh
  • Doanh nghiệp chế biến rau, củ, quả, thịt trứng sữa, thủy hải sản
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ uống: nước ngọt, nước tinh khiết, rượu, bia, Café, chè,..
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến gia vị
  • Các hãng vận chuyển thực phẩm
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ ăn sẵn, nhà hàng
  • Hệ thống siêu thị, bán buôn, bán lẻ
  • Doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gói thực phẩm
  • Trang trại trồng trọt và chăn nuôi…

LỢI ÍCH CỦA TIÊU CHUẨN ISO 22000:2018

Một doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 sẽ được nhìn nhận là có hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tạo được lợi thế cạnh tranh cao, đặc biệt tạo điều kiện dễ dàng cho việc xuất khẩu sang các thị tường khó tính trên thế giới. Bên cạnh đó, việc áp dụng ISO 22000 còn mang lại nhiều lợi ích khác như:

  • Tiêu chuẩn hóa toàn bộ hoạt động quản lý sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có thể thay thế cho nhiều tiêu chuẩn khác nhau: GMP, HACCP, EUROGAP, BRC, SQF, IFS
  • Giảm chi phí bán hàng
  • Giảm tối đa các nguy cơ ngộ độc, kiện cáo, phàn nàn của khách hàng
  • Tăng cường uy tín, sự tin cậy, sự hài lòng của nhà phân phối, khách hàng.
  • Cải thiện hoạt động tổng thể của doanh nghiệp
  • Thuận tiện trong việc tích hợp với các hệ thống quản lý khác (ISO 9001, ISO/IEC 17025, ISO 14000)

CÁC BƯỚC ÁP DỤNG ISO 22000:2018

ISO 22000 được xây dựng trên nền tảng là nguyên lý “Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn – HACCP”. Kết hợp với các yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 được áp dụng cho các chuỗi sản xuất và cung ứng thực phẩm từ trồng trọt/chăn nuôi đến chế biến và cung ứng.

ISO 22000 tập trung đưa ra các bước thực hiện để xây dựng và thiết lập các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các mối nguy an toàn thực phẩm; Kiểm soát điều kiện vệ sinh nhà xưởng, phòng tránh nhiễm bẩn vào thực phẩm. Các bước cụ thể như sau:

Để triển khai ISO 22000:2018 tại các cơ sở sản xuất thực phẩm có thể tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng

Bước 2: Lập nhóm quản lý an toàn thực phẩm

Bước 3: Ðánh giá thực trạng của cơ sở sản xuất thực phẩm so với các yêu cầu của tiêu chuẩn

Bước 4: Huấn luyện đào tạo với nhiều chương trình thích hợp với từng cấp quản trị cũng như nhân viên.

Bước 5: Thiết lập hệ thống tài liệu theo ISO 22000:2018

Bước 6: Triển khai hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

Bước 7: Kiểm tra xác nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận.

Bước 8: Đánh giá chứng nhận.

Bước 9: Duy trì hệ thống quản lý an toàn thực phẩm sau khi chứng nhận

THỜI GIAN THỰC HIỆN CẤP CHỨNG NHẬN ISO 22000:2018

  • Triển khai và áp dụng ISO 22000: 60 – 90 ngày
  • Chứng nhận ISO 22000: 15 – 30 ngày
  • COSTE đồng hành cùng hợp tác xã.
  • Liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline 036.385.4402 (Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ – COSTE)

 

    • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận HACCP

HACCP – HỆ THỐNG PHÂN TÍCH MỖI NGUY VÀ KIỂM SOÁT ĐIỂM TỚI HẠN

     HACCP là viết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Points. HACCP là hệ thống quản lý mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm. HACCP thông qua nhận biết mối nguy, thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát tại các điểm tới hạn. Các nguyên lý của HACCP được thống nhất trên toàn thế giới. HACCP có thể áp dụng trong tất cả các nghành sản xuất thực phẩm. Hệ thống này có thể được áp dụng cho các sản phẩm đang tiêu thụ trên thị trường cũng như cho các sản phẩm mới.

     HACCP ra đời từ thập niên 60 cùng với chương trình vũ trụ của cơ quan NASA Mỹ.  Nhằm ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho các phi hành gia khi phóng tàu vũ trụ Columbia lên không trung. Năm 1971, HACCP bắt đầu được áp dụng trong ngành thực phẩm tại Mỹ. Nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thông qua kiểm soát các mối nguy. Sau đó, HACCP nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

     Việc áp dụng HACCP không phải chỉ đơn thuận phân tích mối nguy và kiểm soát các điểm tới hạn mà cần phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết và chương trình tiên quyết như Quy phạm Thực hành sản xuất tốt GMP (Good Manufacturing Practice), Quy phạm Thực hành vệ sinh tốt SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) cùng các chương trình hỗ trợ khác để làm nền tả cho việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI HACCP

Trước khi áp dụng HACCP. Doanh nghiệp cần xem xét lại điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị và con người trước khi tiến hành áp dụng HACCP, nếu chưa đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thì phải phải sửa chữa, nâng cấp… Để áp dung thành công hệ thống HACCP. Doanh nghiệp cần phải chú ý các điều kiện sau:

  • Cam kết của lãnh đạo

Lãnh đạo doanh nghiệp phải cam kết đối với việc triển khai áp dụng và duy trì hệ thống HACCP. Thông qua đảm bảo cung cấp kịp thời các nguồn lực cần thiết.

  • Yếu tố con người:

Cán bộ quản lý chủ chốt phải được trang bị các kiến thức về sản phẩm và quá trình sản xuất. Đồng thời bổ sung kinh nghiệm thực tế và hiểu biết về các nguyên tắc của HACC. Nhận thức được vai trò của HACCP trong việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

  • Nhà xưởng và trang thiết bị:

Công nghệ, thiết bị và điều kiện nhà xưởng đóng một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các yêu cầu của pháp luật và chế định về an toàn thực phẩm.

12 BƯỚC TRIỂN KHAI HỆ THỐNG HACCP:

  1. Thành lập đội HACCP.
  2. Mô tả sản phẩm.
  3. Xác định mục đích sử dụng của sản phẩm.
  4. Thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ.
  5. Kiểm tra sơ đồ quy trình công nghệ.
  6. Tiến hành phân tích mối nguy.
  7. Xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP).
  8. Thiết lập các giới hạn tới hạn.
  9. Thiết lập hệ thống giám sát.
  10. Đề ra hành động sữa chữa.
  11. Thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ hơ.
  12. Xây dựng các thủ tục thẩm tra.

Thời gian chứng nhận HACCP: 

  – Tư vấn và áp dụng HACCP: 60 – 90 ngày

  – Chứng nhận HACCP: 7 – 30 ngày

 

COSTE đồng hành cùng hợp tác xã.

Liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline 036.385.4402 (Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ – COSTE)

 

 

 

  • Dịch vụ tư vấn, chứng nhận ISO 9001:2015

CHỨNG NHẬN ISO 9001:2015

Nâng cao chất lượng để tạo ưu thế cạnh tranh. Phiên bản cập nhật chứng nhận ISO 9001: 2015 đã ban hành.

ISO 9001 là gì?

ISO 9001 là một tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng, áp dụng cho mọi tổ chức doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế và mọi hình thức hoạt động kinh doanh. Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên tám nguyên tắc quản lý chất lượng (gồm tất cả những nguyên tắc cơ bản để thành công trong kinh doanh):

 Hướng đến khách hàng

 Sự lãnh đạo

 Sự tham gia của đội ngũ

 Cách tiếp cận theo quá trình

 Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý

 Cải tiến liên tục

 Quyết định dựa trên sự kiện

 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung cấp

Lợi ích chủ yếu của ISO 9001 là gì?

Minh chứng cam kết của tổ chức doanh nghiệp về chất lượng và sự hài lòng của khách hàng.

 Đảm bảo rằng sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức doanh nghiệp thực sự đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng, các yêu cầu về luật pháp và luật định áp dụng.

 Là chuẩn mực cho phép tổ chức doanh nghiệp đo lường được sự tiến bộ hướng tới việc cải tiến liên tục hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức doanh nghiệp.

COSTE đồng hành cùng hợp tác xã.

Liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline 036.385.4402 (Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ – COSTE)

 

 

 

3.6 Dịch vụ tư vấn, chứng nhận ISO 14001:2015

ISO 14001:2015 – HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001

ISO 14000 LÀ GÌ?

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường. ISO 14001 do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành. ISO 14001 nhằm giúp các doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường. Cải tiến kết quả hoạt động về môi trường. Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi trường. Bao gồm: hệ thống quản lý môi trường. Đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính…

Ngày 14/09/2015 tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã chính thức ban hành tiêu chuẩn ISO 14001:2015.  ISO 14001:2015 thay thế cho tiêu chuẩn ISO 14001:2004.

ISO 14001:2015 yêu cầu DN nắm bắt được thực trạng của mình nhằm quản lý rủi ro tốt hơn. Bên cạnh đó, ISO 14001:2015 cũng chú trọng hơn tới vai trò của lãnh đạo đối với doanh nghiệp trong công tác quản lý môi trường. Ngoài ra, sẽ có sự thay đổi theo hướng nâng cao hiệu quả môi trường bên cạnh việc cải tiến hệ thống quản lý.

COSTE đồng hành cùng hợp tác xã.

Liên hệ tư vấn miễn phí: Hotline 036.385.4402 (Phòng Ứng dụng và chuyển giao công nghệ – COSTE)

Đánh giá tác động và Bảo vệ môi trường

Chức năng:

Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Trung tâm về: Xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, quan trắc môi trường trong hệ thống LM HTX VN.

Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ theo quy định về: Hỗ trợ xây dựng, triển khai và thúc đẩy các mô hình, biện pháp xử lý  BVMT cho các đơn vị HTX cũng như trở thành đối tác hợp tác của nhiều công ty, xí nghiệp, khu đô thị… về tư vấn các hoạt động dịch vụ môi trường xử lý BVMT tại Miền Bắc và toàn quốc.

Nhiệm vụ:

Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, đề tài, dự án của Trung tâm về: Hỗ trợ xây dựng, triển khai và thúc đẩy các mô hình, biện pháp BVMT.

Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường, theo dõi thi hành pháp luật về môi trường.

Luôn cập nhập xu thế, những ứng dụng công nghệ cao trong việc xử lý các vấn đề về ô nhiễm môi trường với mục tiêu cung cấp các giải pháp sáng tạo cho khách hàng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn với chi phí đầu tư thấp hơn. Trung tâm được thành lập và hoạt động với mô hình tư vấn dựa trên đạo đức, coi việc tạo ra giá trị xã hội là nền tảng cốt lỗi. Cam kết luôn đồng hành cùng khách hàng góp phần cải thiện chất lượng môi trường.

Liên kết, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế xây dựng, thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, đề tài, dự án, các hoạt động dịch vụ nêu trên.

Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Trung tâm giao.

Dịch vụ cung ứng:

Tổ chức đăng ký và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ, đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch

Dịch vụ CNTT và Xây dựng thương hiệu

  1. Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm HTX

Đăng kí mã số, mã vạch cho doanh nghiệp, HTX

Thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm

Thiết kế logo, nhãn hiệu, bao bì, bộ nhận diện thương hiệu.

Thực hiện công bố chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

Đăng kí nhãn hiệu cá nhân, nhãn hiệu tập thể

Đăng kí chỉ dẫn địa lý, bản đồ vùng nguyên liệu

Đăng kí cấp bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp

Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại

Thiết kế website, cổng thông tin điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp, HTX

Quảng bá sản phẩm trên sàn giao dịch điện tử và phương tiện truyền thông.

  1. Tư vấn, đào tạo

Tư vấn, đào tạo quy trình sản xuất, ATVSTP nuôi trồng theo tiêu chuẩn hữu cơ.

Tư vấn, đào tạo Truy xuất nguồn gốc.

Tư vấn, đào tạo xây dựng thương hiệu, marketing online.

  1. Tư vấn chuyển giao khoa học công nghệ

Chuyển giao công nghệ sản xuất công nghệ cao (ứng dụng iOT trong chăn nuôi, trồng trọt)

Chuyển giao công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường bằng chế phẩm vi sinh.

­­

Phân tích và Kiểm tra chất lượng Sản phẩm

Dịch vụ phòng phân tích

Phòng thí nghiệm của chúng tôi là phòng thí nghiệm trọng điểm của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Hệ thống thiết bị phân tích được trang bị tương đối đầy đủ, đồng bộ và thường xuyên được chúng tôi trú trọng đầu tư, nâng cấp và bảo trì, bảo dưỡng hàng năm. Nhờ đó, chúng tôi có khả năng phân tích rất nhiều thông số, chỉ tiêu trong nhiều đối tượng nền mẫu khác nhau đáp ứng hầu hết nhu cầu dịch vụ của khách hàng. Dịch vụ phân tích của chúng tôi bao gồm: 

– Phân tích các thông số môi trường đất, nước, không khí xung quanh, không khí môi trường lao động;

– Phân tích, kiểm tra chất lượng sản phẩm nông sản, thủy sản, thực phẩm;

– Phân tích, kiểm tra chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi, phân bón;

– Phân tích các đối tượng mẫu khác theo yêu cầu của khách hàng (quặng khoáng sản, chất thải, nguyên vật liệu …

Thông tin liên hệ:

Phòng Phân tích và Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Địa chỉ: T3,4 tòa nhà Nedcen, số 149 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: (84-24) 3843-5374 /(84-24) 3823-4456    Email:Coste@vca.org.vn

Hotlinle: Ms Ngân 0359.012.209

                Mr Sơn 0975.943.888

Hiện nay, Phòng thí nghiệm của chúng tôi đã được chứng nhận năng lực thông qua các tổ chức sau:

– ISO/IEC 17025:2017: Tiêu chuẩn quốc tế về yêu cầu năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (Vilas 929 – Bộ Khoa học và Công nghệ chứng nhận)

– VIMCERTS 171 – Đơn vị đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường theo quy định của NĐ 127/2014/NĐ-CP (Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận)

– Chứng nhận hoạt động thử nghiệm lĩnh vực hóa, sinh theo NĐ 107/2016/NĐ-CP;

– Quan trắc môi trường lao động theo công văn số 1028/MT-LĐ của Cục quản lý môi trường lao động – Bộ Y tế